tham vấn giá hải quan
Nghị định 59/2018/NĐ-CP bổ sung quy định về trị giá hải quan:Nhiều vấn đề liên quan đến trị giá hải quan hàng XK; kiểm tra, xác định trị giá hải quan đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP (gọi tắt là Nghị định 59), qua đó, khắc phục được những vấn đề vướng mắc trong thời gian qua liên quan đến vấn đề này. Nghị định 59/2018/NĐ-CP
Trả lời phỏng vấn năm 2008, Lý Quang Diệu tin rằng trong 2-3 thập niên đầu của thế kỷ 21, "không có vấn đề lớn gì liên quan đến hòa bình và ổn định của quốc tế lại có thể giải quyết được mà không có vai trò lãnh đạo của Hoa Kỳ, và không một quốc gia hay nhóm
Giá tham khảo: 150.000 - 750.000 đồng/ món; Nhà hàng Hồng Thanh Sầm Sơn. Địa chỉ: Khu du lịch làng vạn chài, Quảng Cư, Sầm Sơn, Thanh Hóa; Thực đơn: Những món hải sản như tôm hấp bia, nộm sứa, cua rang me hay mực 1 nắng, súp cua, súp tôm… Giá tham khảo: 150.000 - 650.000 đồng
Có thể làm tham vấn giá ngay; Hoặc không tham vấn giá, mà để kiểm tra sau. Thường thì chủ hàng thích chọn cách thứ 2 để giải phóng hàng cho nhanh, tránh lưu kho lưu bãi. Và do đó, việc hải quan sẽ kiểm tra lại hồ sơ lô hàng đó coi như đã biết ngay lúc đang làm thủ tục
Trình tự thực hiện. Bước 1: Tổ chức, cá nhân khai hải quan nộp hồ sơ đề nghị tham vấn. Bước 2: Cơ quan hải quan: Tiếp nhận hồ sơ tham vấn. Kiểm tra hồ sơ, chứng từ do người khai hải quan nộp để làm rõ các dấu hiệu nghi vấn trị giá khai báo. Lập biên bản tham vấn
lirik lagu berkibarlah bendera negeriku dan not angka.
Khái niệm tham vấn giá hải quan tất sẽ xa lạ đối với người mới, nhưng nếu đã làm việc trong ngành xuất nhập khẩu ít nhiều bạn cũng sẽ gặp kiểu từ khoá như thế này, hoặc trường hợp trực tiếp. Việc xác định trị giá hải quan phải phù hợp với cả hai bên chủ hàng và hải quan và đi đến mức thống nhất cuối cùng. >>>>>>> Xem thêm Quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển Hình thức tham vấn xảy ra khi hai bên không đưa ra được quyết định cuối cùng và dùng biện pháp này để giải quyết vấn đề đó. Để hiểu thêm về tham vấn giá hải quan và những vấn đề thường gạp khi tham vấn, cùng tìm hiểu qua những phân tích của Xuất nhập khẩu thực tế trong bài viết dưới đây. niệm về tham vấn giá hải quan Khi dùng khái niệm tham vấn giá hải quan tức là lấy ý kiến của hai bên để đưa ra quyết định cuối cùng. Trong xuất nhập khẩu hàng hoá, tham vấn về giá hải quan là giai đoạn mà cả chủ hàng và đại diện bên hải quan cùng đưa ra những căn cứ bao gồm thông tin, chứng từ liên quan để làm bằng chứng chứng minh mức giá hải quan phù hợp với lô hàng đang chờ làm thủ tục hải quan. chung chi ke toan truong Về bản chất, trong ngành hay ngoài ngành thì nó cũng giống nhau, nhưng ở đây đặc biệt ở chỗ là hai bên tham vấn không cân đối. Bởi nếu hai bên không đi đến kết quả thì mức giá sẽ quy về theo mức giá mà hải quan đưa ra. Và trong nhiều trường hợp, chủ hàng sẽ là người nhượng bộ để thông quan hàng hoá nhanh chóng. số vấn đề khi tham vấn giá hải quan Trong quá trình tham vấn giá hải quan, nhiều vấn đề cần nảy sinh có thể xảy ra mà chủ hàng cần lưu ý để tránh thất thiệt. đúng về tính chất của tham vấn giá hải quan Doanh nghiệp không nên áp đặt rằng nhất nhất khi tham gia vào tham vấn tất cả những gì chắc chắn sẽ là mức giá của hải quan. Điều này không có cơ sở. Thực ra, quá trình này diễn ra như một cuộc thương thảo xảy ra giữa bên mua và bên bán để đưa một mức giá quyết định. Nhà nước sẽ thực hiện theo nguyên tắc như thị trường tự cạnh tranh, tức là tôn trọng những gì mà doanh nghiệp tạo ra và thừa nhận trị giá giao dịch. Bởi căn cứ theo những giá trị về chất lượng hàng hoá, thị trường tiêu thụ, chính sách phân phối, vận tải, đàm phán,… Đó là trong điều kiện doanh nghiệp thực hiện đúng theo các kỹ năng mềm cần thiết ** + Khái niệm trị giá giao dịch được quy định tại khoản 1,2 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC. + Trị giá giao dịch thực hiện đủ các điều kiện tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC. ** Tuân thủ quy định, nói không với gian lận, thiếu hiểu biết hoặc cẩu thả dẫn đến khai sai trị giá HQ sẽ bác bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 25 Thông tư 38/2015 đã sửa đổi theo Thông tư 39/2018. ** Tuân thủ 6 nguyên tắc theo Thông tư 39/2015/TT-BTC. Nếu Hải quan nhận thấy doanh nghiệp thực hiện đúng và đủ, nhưng lại phát hiện những vấn đề sau thì trị giá hải quan vẫn cần tham vấn lại. học xuất nhập khẩu tại tphcm + Trị giá khai báo của doanh nghiệp thấp hơn Trị giá kiểm tra của HQ là có dấu hiệu xảy ra rủi ro + Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 25 Thông tư 38/2015 đã sửa đổi theo Thông tư 39/2018, hải quan nghi ngờ về trị giá khai báo và yêu cầu doanh nghiệp giải trình thêm hoặc tham vấn. +Thực hiện giải trình hay tham vấn doanh nghiệp cũng cần phải chuẩn bị hồ sơ và chứng lý để đạt được các yêu cầu 1 sau Nội dung, mục đích căn cứ đúng theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 39/2015/BTC để chứng minh doanh nghiệp đủ điều kiện hưởng trị giá giao dich. tuyển dụng hr Nắm vững điểm b4 khoản 3 Điều 25 Thông tư 38/2015 đã sửa đổi theo Thông tư 39/2018 giải tỏa các nghi ngờ của Hải quan. Hồ sơ chuẩn bị theo điểm khoản 4 Điều 25 Thông tư 38/2015 đã sửa đổi theo Thông tư 39/2018. Thực hiện đúng luật định là bắt buộc, tuy nhiên những vấn đề có thể phát sinh mà chúng ta cần xem xét. đề trị giá khai báo Hải quan thấp Sau khi tiếp nhận đúng và đủ hồ sơ, Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra giá trên hệ thống Nếu giá thấp hoặc nghi ngờ trị giá khai báo theo điểm b khoản 3 Điều 25 TT 38/2015/TT-BTC đã sửa bởi TT 39/2018/TT-BTC cơ quan hải quan sẽ yêu cầu doanh nghiệp giải trình các nghi ngờ và thắc mắc về giá và ra chỉ thị phản hồi trên phần mềm khai Hải quan và doanh nghiệp. Doanh nghiêp có thể giải trình ngay hoặc khai sửa ngày đến giải trình với cơ quan hải quan về trị giá của hàng hóa nhập khẩu. Tham vấn trong thông quan trong vòng 30 ngày, doanh nghiệp nên lưu ý tránh hẹn sát nút mà để cách ra. Trong trường hợp doanh nghiệp chưa đến để giải trình trong thời điểm đó thì làm công văn xin lùi ngày tham vấn và nộp cho cơ quan hải quan nhưng vẫn phải đáp ứng điều kiện trong 30 ngày. Cơ quan hải quan sẽ giải phóng hàng chờ kết quả tham vấn, doanh nghiệp được lấy hàng về và tới ngày tham vấn cần chuẩn bị hồ sơ để giải trình. học kế toán thực tế ở đâu đề về giải trình với cơ quan hải quan Vấn đề mà Hải quan thắc mắc cần chủ hàng giải trình theo phần 1 như đã nói ở trên. Cán bộ Hải quan sẽ đưa ra phương pháp và có những câu hỏi đề nghị doanh nghiệp phải giải trình dựa trên thông tin từ hệ thống và các phương pháp áp dụng tuần tự theo 6 nguyên tắc xác định trị giá tại TT 39/2015/TT-BTC và sẽ dừng ngay tại nguyên tắc xác định được trị giá hải quan. Các bạn nên dẫn chiếu các email giao dịch, các chứng từ liên quan, và giải thích với cơ quan hải quan thêm về chất lượng, thương hiệu, cung cầu thị trường, cấp độ thương mại, chính sách phân phối, phương thức vận tải, cách thức, bao bì đóng gói, vị thế đàm phán, mùa vụ tiêu dùng, kỹ thuật đàm phán… – Vấn đề Hải quan quan tâm về việc kinh doanh của doanh nghiệp Mối quan hệ giữa Công ty và đối tác xuất khẩu nên học logistics ở đâu Quá trình giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương Chủ doanh nghiệp có nắm chắc các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty Chi tiết về loại hàng hóa, các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả của mặt hàng đang tham vấn. Tình hình việc thanh toán và các chi phí bên lề cho người bán/bên thứ ba ngoài trị giá ghi trên Invoice Cam kết các thông tin thực trên tờ khai hải quan Các chứng từ bảo hiểm vận tải biển của lô hàng. – Vấn đề về Trị giá khai báo Hải quan của doanh nghiệp xuất nhập khẩu Về hàng hóa doanh nghiệp kinh doanh, ngành nghề kinh doanh; Về đối tác của doanh nghiệp; Cách thức đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa; Các vấn đề liên quan đến nghi vấn về giá cả; Các vấn đề về thanh toán; Các thông tin chi tiết về hàng hóa; Học kế toán ở đâu Các vấn đề về bán hàng sau nhập khẩu đối với trường hợp tham vấn hàng nhập khẩu; Các điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu Các mâu thuẫn về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ tham vấn nếu có; Các mâu thuẫn trong khai báo của người khai hải quan so với các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan; Giải trình của người khai hải quan đối với nghi vấn của cơ quan hải quan. Căn cứ thông tin tại cơ sở dữ liệu giá, cơ quan Hải quan thấy nghi vấn về tính trung thực, chính xác của trị giá khai báo. đề khác sau khi thông báo kết quả Tham vấn giá, * Trường hợp doanh nghiệp giải trình hợp tình và hợp lý dựa trên việc doanh nghiệp cung cấp các chứng từ làm bằng chứng và áp dụng tuần tự các nguyên tắc thấy không có nghi vấn về giá Hải quan lập biên bản ghi nhận tất cả những câu hỏi và câu trả lời của doanh nghiệp quy định tại điểm khoản 4 điều 25 thông tư 38/2015/TT-BTC và được sửa đổi bởi thông tư 39/2018/TT-BTC. Hai bên lập trên trên biên bản ghi rõ là ” Không đủ cơ sở bác bỏ trị giá” và các bên tham gia phải ký vào biên bản làm việc đồng thời ra thông báo và tiến hành thông quan cho doanh nghiệp. *Trường hợp cơ quan hải quan có đầy đủ bằng chứng chứng minh giá của doanh nghiệp khai báo có sự gian lận dừa trên chứng từ mà Doanh nghiệp nộp cho cơ quan hải quan, tham chiếu dữ liệu nhập khẩu thực tế và cách giải trình của Doanh nghiệp hoặc áp dụng các nguyên tắc xác định được trị giá và không chấp nhận giá của doanh nghiệp học nghiệp vụ xuất nhập khẩu ở đâu – Cơ quan hải quan lập biên bản và ghi rõ là ” Bác bỏ trị giá khai báo” đồng thời ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp khai bổ sung trong thời hạn quy định. -Nếu doanh nghiệp không đồng ý cơ sở giá mà cơ quan hải quan đưa ra thì vẫn phải tiến hành nôp bổ sung số thuế như trên biên bản. Sau khi nộp đầy đủ số tiền thuế thì bắt đầu làm khiếu nại và cái này phải tuân thủ theo trình tự của luật khiếu nại Số 02/2011/QH13. Nếu khiếu nại thành công doanh nghiệp được cơ quan hải quan hoàn số tiền thuế theo quy định và chấp nhận trị giá khai báo. Nếu khiếu nại không thành công doanh nghiệp phải thực hiện đúng theo trị giá hải quan mà Hải quan đã đưa ra. Nguồn bài viết Mong bài viết sẽ hữu ích với bạn khi thực hiện tham vấn giá hải quan. Để tìm hiểu nhiều hơn về nghiệp vụ xuất nhập khẩu, bạn có thể đọc thêm các bài viết về học xuất nhập khẩu thực tế tại website
Tham vấn trị giá là việc cơ quan hải quan và người khai hải quan trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định trị giá hải quan đã kê khai của người khai hải quan. Theo Nghị định Số 08/2015/NĐ-CP Cơ sở pháp lý – Luật Hải quan số 54/2014/QH13. – Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015. – Thông tư 39/2015/TT-BTC. – Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa, đổi bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC. – Thông tư số 60/2019/TT-BTC. – Quyết định 583/QĐ-TCHQ về Danh mục hàng hóa rủi ro về HS code và thuế ban hành ngày 22/03/2019 và có hiệu lực ngày 01/04/2019. – Quyết định 2344/QĐ-TCHQ về Quy chế về cơ sở dữ liệu trị giá hải quan ban hành ngày 07/08/2015 và có hiệu lực ngày 22/08/2015. – Quyết định 1810/QĐ-TCHQ về Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu ban hành ngày 15/06/2018 và có hiệu lực ngày 01/07/2018 thay thế nội dung về trị giá hải quan tại Điều 55, 56, 57, 58 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/07/2015. – Quyết định 1304/QĐ-TCHQ về Phê duyệt đề án thí điểm tham vấn một lần, sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần ban hành ngày 29/04/2020 và có hiệu lực từ ngày 10/05/ 2020. Hồ sơ cần chuẩn bị tham vấn giá Bộ chứng từ xuất nhập khẩu – Hợp đồng Contract – Hóa đơn thương mại Commercial Invoice – Packing list – Bill of lading/ AWB – Tờ khai hải quan nhập khẩu – Catalogue chi tiết hàng hóa – Chứng nhận xuất xứ C/O và các chứng từ chuyên ngành khác Phyto, Health Cert,… Chứng từ thanh toán – Điện chuyển tiền – Chứng từ đàm phán thương mại giữa hai bên – Chào giá, báo giá Hồ sơ bên tham vấn giá – Giấy phép kinh doanh đơn vị nhập khẩu. – Giấy ủy quyền cho người thực hiện tham vấn nếu không phải giám đốc doanh nghiệp không chấp nhận Giấy giới thiệu. – CMND/ CCCD người thực hiện tham vấn. Hồ sơ bổ sung – Tờ khai nhập khẩu tương tự/ giống hệt đã từng nhập. – Thông tin chào bán của các đơn vị cùng nước xuất khẩu. – Hóa đơn bán ra tại thị trường tiêu thụ Việt Nam,… Quy trình tham vấn giá Căn cứ vào Quyết định 1810/QĐ-TCHQ về Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Phân loại hồ sơ theo thẩm quyền tham vấn a Công chức hải quan tại Chi cục thực hiện phân loại hồ sơ theo thẩm quyền tham vấn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC và xử lý như sau Trường hợp hồ sơ được phân cấp tham vấn tại Chi cục Công chức hải quan tại Chi cục thực hiện tiếp các công việc hướng dẫn từ khoản 2 Điều này. Trường hợp hồ sơ được phân cấp tham vấn tại Cục Hải quan Công chức kiểm tra thực hiện chuyển hồ sơ tham vấn lên Cục Hải quan theo hướng dẫn tại tiết điểm b khoản Điều 4 Quy trình này. b Sau khi nhận được Phiếu chuyển hồ sơ tham vấn và hồ sơ hải quan do Chi cục, công chức hải quan tại Cục Hải quan thực hiện tiếp các công việc hướng dẫn từ khoản 2 Điều này. Thu thập thông tin, dữ liệu Công chức thực hiện tham vấn sau đây gọi tắt là công chức tham vấn thực hiện a Thu thập, tổng hợp, phân tích, kiểm tra tính xác thực và quy đổi nguồn thông tin sử dụng để tham vấn Thực hiện theo hướng dẫn tại Quy chế dữ liệu. b Công chức tham vấn in các thông tin đã thu thập được, ghi rõ thời gian tra cứu, ký tên, lập phiếu đề xuất về việc sử dụng thông tin và báo cáo Lãnh đạo và chuyển sang thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Nghiên cứu hồ sơ, chuẩn bị nội dung tham vấn a Việc nghiên cứu hồ sơ cần tập trung làm rõ tính phù hợp giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan; giữa thông tin, dữ liệu thu thập được với kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa nếu có và khai báo của người khai hải quan; b Các câu hỏi cần tập trung làm rõ các nghi vấn, tránh hỏi tràn lan, chiếu lệ, không trọng tâm vào những nghi vấn. Tùy từng trường hợp tham vấn cụ thể, cần làm rõ các nội dung Về hàng hóa doanh nghiệp kinh doanh, ngành nghề kinh doanh; Về đối tác của doanh nghiệp; Cách thức đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa; Các vấn đề liên quan đến nghi vấn về giá cả; Các vấn đề về thanh toán; Các thông tin chi tiết về hàng hóa; Các vấn đề về bán hàng sau nhập khẩu đối với trường hợp tham vấn hàng nhập khẩu; Các điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu; Các mâu thuẫn về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ tham vấn nếu có; Các mâu thuẫn trong khai báo của người khai hải quan so với các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan; Giải trình của người khai hải quan đối với nghi vấn của cơ quan hải quan. Tổ chức tham vấn a Công chức tham vấn đề nghị đại diện có thẩm quyền theo quy định của pháp luật của người khai hải quan xuất trình chứng minh thư nhân dân/ thẻ căn cước công dân/hộ chiếu và nộp giấy ủy quyền trường hợp được ủy quyền trước khi thực hiện tham vấn, đồng thời, giải thích rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người khai hải quan, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan theo quy định khi thực hiện tham vấn để có sự hợp tác giữa người khai hải quan và cơ quan hải quan nhằm làm minh bạch các nghi vấn liên quan đến trị giá khai báo. Trường hợp người đến tham vấn không đúng thẩm quyền và không có giấy ủy quyền thì từ chối tổ chức tham vấn; b Đặt câu hỏi tham vấn và lắng nghe ý kiến trả lời của người tham gia tham vấn, chú trọng vào những câu hỏi cần làm rõ nghi vấn, qua đó so sánh để tìm ra các mâu thuẫn trong thông tin của doanh nghiệp so sánh câu trả lời, hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu với các thông tin có sẵn của cơ quan hải quan đã được kiểm chứng. Lưu ý Trong quá trình tham vấn không nhất thiết phải nêu hết câu hỏi hoặc chỉ gói gọn trong các câu hỏi đã chuẩn bị mà phải căn cứ vào từng lô hàng cụ thể và diễn biến cụ thể trong tham vấn để có xử lý thích hợp. c Trong quá trình tham vấn, công chức tham vấn cần làm rõ và lưu ý những nội dung sau Tính chính xác của các nội dung liên quan đến việc xác định trị giá hải quan của người khai hải quan; Tính phù hợp của các thông tin liên quan về trị giá hải quan giữa các hồ sơ, chứng từ tài liệu; Tính phù hợp của việc áp dụng nguyên tắc, điều kiện, trình tự, phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC; Thông tư số 39/2018/TT-BTC; Tính hợp lý trong nội dung giải trình của người khai hải quan đối với các nghi vấn của cơ quan hải quan; Các nội dung hỏi đáp phải được ghi chép đầy đủ, trung thực và lập thành biên bản tham vấn. Tập trung làm rõ vấn đề nghi vấn về mức giá, các yếu tố ảnh hưởng đến trị giá khai báo dựa trên cơ sở dữ liệu có sẵn và các nguồn thông tin thu thập được sau khi kiểm chứng mức độ tin cậy và quy đổi theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này để bác bỏ trị giá khai báo trên cơ sở đối chiếu 04 điều kiện xác định trị giá giao dịch quy định tại khoản 3 điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC và Thông tư số 39/2018/TT-BTC với hồ sơ, mức giá, thông tin do người khai hải quan cung cấp tại thời điểm tham vấn; Không để xảy ra các tình trạng không thực hiện tham vấn để làm rõ nghi vấn trị giá khai báo mà thực hiện ấn định thuế ngay khi xác định nghi vấn; Hoặc bác bỏ trị giá khai báo không chỉ rõ căn cứ theo quy định; Hoặc sử dụng mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá để bác bỏ hoặc chấp nhận trị giá khai báo; Chấp nhận trị giá khai báo thấp hơn cơ sở dữ liệu trị giá hải quan do hồ sơ hợp lệ mà không chú trọng đến sự bất hợp lý của mức giá. d Nội dung tại Biên bản tham vấn Trường hợp người khai hải quan đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định thì công chức tham vấn ghi “người khai hải quan đồng ý với mức giá và phương pháp do cơ quan hải quan xác định và khai bổ sung”. Lưu ý Trường hợp này, trong Biên bản tham vấn không có mục hỏi đáp. Trường hợp cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo hoặc chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo. Tại biên bản tham vấn, công chức tham vấn ghi chép đầy đủ, trung thực nội dung hỏi đáp trong quá trình tham vấn; ghi nhận các chứng từ, tài liệu người khai hải quan đã nộp bổ sung; phương pháp, mức giá xác định và xử lý như sau Trường hợp cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo, công chức tham vấn ghi rõ “Chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo”; Trường hợp cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo, công chức tham vấn ghi rõ “Bác bỏ trị giá khai báo”, các nguồn thông tin sử dụng trong quá trình tham vấn, cơ sở, căn cứ bác bỏ trị giá khai báo, mức giá và phương pháp xác định do cơ quan hải quan sử dụng để xác định trị giá sau khi tham vấn. Biên bản tham vấn có chữ ký của đại diện các bên tham gia tham vấn. Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định, công chức tham vấn làm rõ nguyên nhân và đề nghị người khai hải quan bằng các chứng từ, tài liệu có ý kiến về kết luận của cơ quan hải quan; công chức tham vấn hướng dẫn người khai hải quan ghi ý kiến và ký vào biên bản tham vấn. Hồ sơ tham vấn phải được lưu trữ tại nơi tham vấn. Xử lý kết quả tham vấn a Đối với trường hợp tham vấn tại Cục Hải quan Trường hợp người khai hải quan đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan dự kiến xác định theo quy định tại điểm khoản 4 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Thực hiện kiểm tra hồ sơ, nội dung khai báo, phương pháp, mức giá dự kiến xác định tại Thông báo nghi vấn để đưa ra phương pháp, mức giá xác định và đề nghị người khai khai bổ sung. Trường hợp người khai hải quan đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định thì ký Biên bản tham vấn. Công chức tham vấn lập tờ trình trị giá hải quan và Thông báo trị giá hải quan trình Lãnh đạo ký duyệt; gửi Biên bản tham vấn bản sao, Thông báo trị giá hải quan cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai ngay trong ngày hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày ra Thông báo trị giá hải quan để theo dõi việc khai bổ sung của người khai hải quan. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại chức năng công chức tham vấn cập nhật nội dung “Người khai hải quan đồng ý phương pháp và mức giá do cơ quan hải quan xác định”. Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định thì chuyển sang thực hiện tham vấn và xử lý kết quả tham vấn theo quy định tại điểm và dưới đây. Công chức tại Chi cục sau khi nhận được Biên bản tham vấn bản sao và Thông báo trị giá hải quan và do Cục hải quan gửi thì thực hiện theo dõi tờ khai do người khai hải quan khai bổ sung Trường hợp người khai hải quan khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan trong thời hạn tối đa 5 ngày kể từ ngày đến cơ quan hải quan thực hiện tham vấn thì công chức tại Chi cục kiểm tra, đối chiếu nội dung khai báo bổ sung trên tờ khai hải quan với Thông báo trị giá hải quan. Trường hợp nội dung khai bổ sung phù hợp với Thông báo trị giá hải quan thì công chức kiểm tra thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại chức năng công chức kiểm tra cập nhật kết quả xác định trị giá theo phương pháp, mức giá xác định tại Thông báo trị giá hải quan cho từng dòng hàng và cập nhật nội dung “Người khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan số…. ngày….. của đơn vị ban hành”. Quá thời hạn khai bổ sung nêu trên mà người khai hải quan không thực hiện khai bổ sung hoặc khai bổ sung không đúng theo Thông báo trị giá hải quan, trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày hết thời hạn khai bổ sung công chức kiểm tra lập Quyết định ấn định thuế trình Lãnh đạo phê duyệt để thông quan hàng hóa theo quy định, đồng thời xử lý vi phạm nếu có. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại chức năng công chức kiểm tra cập nhật phương pháp, mức giá xác định tại Thông báo trị giá hải quan cho từng dòng hàng, đồng thời cập nhật lý do xác định giá “Người khai hải quan không khai bổ sung/khai bổ sung không đúng Thông báo trị giá hải quan số…., ngày…. của đơn vị ban hành”. Trường hợp bác bỏ trị giá khai báo sau khi tham vấn, công chức tham vấn lập Biên bản tham vấn, lập tờ trình trị giá hải quan, trình Lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan đề nghị người khai hải quan khai bổ sung theo quy định trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tham vấn, đồng thời gửi Biên bản tham vấn bản sao, Thông báo trị giá hải quan cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai ngay trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày thông báo để Chi cục theo dõi việc khai bổ sung của người khai hải quan. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại chức năng công chức tham vấn cập nhật nội dung “Bác bỏ trị giá khai báo”. Công chức tại Chi cục sau khi nhận được Thông báo trị giá hải quan và Biên bản tham vấn bản sao do Cục hải quan gửi thì thực hiện theo dõi tờ khai do người khai hải quan khai bổ sung và xử lý theo hướng dẫn tại điểm khoản 5 Điều này. Trường hợp chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo theo quy định tại điểm khoản 4 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức tham vấn lập tờ trình trị giá hải quan, trình lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan và gửi Biên bản tham vấn bản sao, Thông báo trị giá hải quan cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại chức năng công chức tham vấn cập nhật nội dung “Chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo”. b Đối với trường hợp tham vấn tại Chi cục Công chức tham vấn, công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản này trừ việc lập, gửi Phiếu chuyển hồ sơ tham vấn. c Đối với trường hợp người khai đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan dự kiến xác định, Cục trưởng Cục Hải quan xem xét, phân cấp tham vấn cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để đảm bảo đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tham vấn một lần, sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần. a Tham vấn lần đầu Công chức tham vấn thực hiện tham vấn theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này. b Xử lý nghi vấn trị giá khai báo trong các lần xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo Công chức tham vấn thực hiện kiểm tra thông tin, dữ liệu sử dụng kiểm tra, xác định trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị tham vấn một lần so với hàng hóa giống hệt, tương tự đã có kết quả tham vấn và xử lý như sau – Trường hợp thông tin không thay đổi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC Công chức tham vấn trình Lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan theo mức giá tại Thông báo trị giá hải quan trước đó, đồng thời thông báo kết quả kiểm tra “Đồng ý áp dụng kết quả tham vấn một lần theo Thông báo trị giá hải quan số… ngày…. tháng” trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản và thông quan hàng hóa theo quy định. – Đối với các trường hợp còn lại, công chức tham vấn thông báo kết quả kiểm tra “Không đồng ý áp dụng kết quả tham vấn một lần theo Thông báo trị giá hải quan số… ngày…. của đơn vị ban hành, đề nghị thực hiện tham vấn theo đúng quy định” trình Lãnh đạo để thực hiện tham vấn theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này. c Trường hợp tham vấn một lần tại Cục Hải quan, công chức tham vấn thực hiện theo quy định tại điểm a, b nêu trên. Việc chuyển hồ sơ lên Cục Hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại tiết điểm khoản 2 Điều 4 Quy trình này. d Cục trưởng Cục Hải quan xem xét, phân cấp tham vấn một lần, sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần cho Cục Hải quan để đảm bảo tính hiệu quả trong công tác tham vấn. Lưu trữ hồ sơ tham vấn Hồ sơ tham vấn bao gồm hồ sơ hải quan, tờ trình, Biên bản tham vấn, Thông báo trị giá hải quan, hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, điện chuyển tiền hoặc hóa đơn nếu có, các chứng từ tài liệu doanh nghiệp giải trình,… được lưu trữ theo quy định. Đối với các trường hợp phải chỉ thị trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan, công chức kiểm tra chụp màn hình, in nội dung chỉ thị để lưu cùng bộ hồ sơ hải quan.
5371/TCHQ-TXNK ngày 12/11/2021Kính gửi Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Để tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra trị giá hải quan, tham vấn, ấn định trị giá theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính, và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 04 Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2018; để thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan hải quan trong điều kiện ảnh hưởng của dịch bệnh đối với công tác kiểm tra, tham vấn trị giá hải quan; để trả lời vướng mắc của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc tham vấn và xác định trị giá hải quan ấn định, Tổng cục Hải quan hướng dẫn triển khai một số nội dung sau đây1. Đối với việc thực hiện tham vấn a Trường hợp do ảnh hưởng của dịch bệnh dẫn đến người khai hải quan không thể đến tham vấn trực tiếp, cơ quan hải quan có thể phối hợp với người khai hải quan để tổ chức tham vấn trực tuyến. Biên bản tham vấn, Thông báo xác định trị giá, Quyết định ấn định thuế nếu có được trao đổi thông qua hình thức gửi qua thư điện tử tài liệu quét có chữ ký số, chứng từ, tài liệu có liên quan gửi lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc gửi bưu điện. b Trường hợp đã quá thời hạn tham vấn nhưng người khai hải quan không đến tham vấn và người khai hải quan có văn bản giải trình nguyên nhân do không thể di chuyển trong thời gian có dịch bệnh thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố có văn bản thông báo, hướng dẫn người khai hải quan giải trình, cung cấp tài liệu chứng minh tính chính xác, trung thực của trị giá kê khai. Căn cứ giải trình và các tài liệu, chứng từ do người khai hải quan gửi đến, Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, quyết định chấp nhận hoặc bác bỏ trị giá kê khai, thông báo kết quả bằng văn bản và hướng dẫn người khai hải quan thực hiện. Nếu cơ quan hải quan bác bỏ trị giá kê khai, xác định trị giá, ban hành thông báo xác định trị giá, ban hành thông báo ấn định tiền thuế nhưng người khai hải quan không đồng ý với trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định thì cơ quan hải quan vẫn phải thu đủ tiền thuế theo thông báo ấn định tiền thuế và hướng dẫn người khai hải quan thực hiện các thủ tục khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, khiếu kiện. 2. Kiểm tra trị giá kê khai và xác định trị giá hải quan ấn định a Nếu người khai hải quan xuất trình các chứng từ, tài liệu, hồ sơ xác định trị giá sau đây và đề nghị cơ quan hải quan xem xét nhằm chứng minh cho các nghi vấn của cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan tiếp nhận, sử dụng trong khi kiểm tra trị giá- Hợp đồng, thỏa thuận khung về giao dịch thương mại giữa bên mua và bên bán hàng hóa, trong đó thể hiện đầy đủ trách nhiệm của các bên mua bán trước, trong và sau khi hàng hóa được giao cho người mua, trách nhiệm của bên mua về thực hiện các nghĩa vụ tài chính với bên bán, trực tiếp hoặc gián tiếp, trước hoặc sau khi chuyển giao hàng hóa; - Chứng từ thanh toán của hàng hóa, gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng, chứng từ thanh toán gián tiếp cho bên thứ ba - nếu có, biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên mua bán - nếu có;- Hóa đơn tài chính của hàng hóa nhập khẩu được bán, chuyển nhượng cho người mua nội địa nguyên trạng hoặc được được gia công sau khi nhập khẩu;- Sổ hoặc bản chụp sổ kế toán, trong đó thể hiện việc ghi chép các nghiệp vụ kế toán có liên quan đến hàng hóa đang kiểm tra trị giá, hàng hóa giống hệt hoặc tương tự với hàng hóa đang được kiểm tra trị giá và đã xuất khẩu, nhập khẩu trước đó ví dụ sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết thanh toán...; việc theo dõi các khoản phải thu hoặc phải trả của đối tác mua bán hàng hóa đang kiểm tra trị giá ví dụ sổ chi tiết tài khoản, sổ chi tiết thanh toán bằng ngoại tệ...; - Điều lệ công ty cổ phần, trong đó thể hiện số lượng, tỷ lệ vốn góp của các cổ đông sử dụng trong trường hợp nghi vấn mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến giá cả mua bán trong giao dịch; - Hợp đồng vận tải, hóa đơn vận tải, chứng từ thanh toán cước vận tải quốc tế;- Hợp đồng bảo hiểm, bảo hiểm đơn, chứng từ thanh toán phí bảo hiểm quốc tế;- Hồ sơ kế toán doanh nghiệp thể hiện tổng số tiền đã thu doanh thu và sẽ phải thu khoản phải thu của khách hàng đối với người khai hải quan xuất khẩu hoặc tổng số tiền đã trả và phải trả cho khách hàng, bao gồm cả số tiền trả cho đối tác cung cấp các khoản điều chỉnh trị giá nếu có, đối với người khai hải quan nhập khẩu;- Hồ sơ kế toán theo dõi biến động tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp để đối chiếu với giá bán đến cửa khẩu xuất của hàng xuất khẩu hoặc tổng trị giá tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên; - Chứng từ kê khai trị giá lô hàng nhập khẩu, lô hàng giống hệt nhập khẩu từ Việt Nam ở nước nhập khẩu, đối với hàng hóa xuất khẩu đang được kiểm tra trị giá; chứng từ kê khai trị giá lô hàng xuất khẩu, lô hàng giống hệt đã xuất khẩu đến Việt Nam ở nước xuất khẩu, đối với hàng hóa nhập khẩu; - Tài liệu xác thực trị giá lô hàng đang được kiểm tra trị giá do cơ quan có thẩm quyền nước đối tác cung cấp; - Chứng từ kế toán thể hiện các chi phí phát sinh đối với hàng hóa xuất khẩu từ khi xuất kho bán hàng đến khi hàng hóa được đưa đến cửa khẩu xuất; - Chứng từ kế toán thể hiện giá bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp ở cấp độ thương mại cao nhất sau khi nhập khẩu và các chi phí phát sinh đối với lô hàng hoặc lô hàng giống hệt đã nhập khẩu trước đó từ thời điểm thông quan đến khi hàng hóa được giao cho người mua ở cấp độ thương mại cao nhất trên thị trường nội địa Việt Nam. Trường hợp hàng nhập khẩu không được bán lại trên thị trường nội địa Việt Nam thì chấp nhận xem xét chứng từ kế toán thể hiện giá thành nhập kho của hàng hóa và các chi phí từ khi thông quan đến khi nhập kho của doanh Kiểm tra trị giá hàng xuất khẩu và xác định trị giá hải quan ấn định - Căn cứ các chứng từ, tài liệu do người khai hải quan xuất trình, công chức hải quan xác định trị giá hàng xuất khẩu theo phương pháp nêu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 39/2015/TT-BTC, sửa đổi bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính, bao gồm trị giá xác định theo cách thức trừ lùi từ tổng số tiền bên mua thanh toán cho bên bán và chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế gọi tắt là trị giá trừ lùi; trị giá xác định theo cách thức cộng dồn chi phí từ thời điểm xuất kho đến khi hàng hóa được đưa đến cửa khẩu xuất gọi tắt là trị giá cộng dồn; - Nếu mức giá do người khai hải quan kê khai không thống nhất với trị giá cộng dồn hoặc trị giá trừ lùi do cơ quan hải quan xác định thì xác định trị giá hải quan là mức cao nhất; nếu mức giá kê khai cao hơn cả trị giá cộng dồn và trị giá trừ lùi thì chấp nhận mức giá kê khai. c Kiểm tra trị giá hàng nhập khẩu và xác định trị giá hải quan ấn định - Căn cứ các chứng từ, tài liệu do người khai hải quan xuất trình, công chức hải quan đánh giá giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu có đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch hay không; chấp nhận áp dụng phương pháp trị giá giao dịch theo kê khai của người khai hải quan nếu có đủ tài liệu, bằng chứng về việc giao dịch đáp ứng đầy đủ cả bốn điều kiện nêu tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC; - Công chức hải quan xác định trị giá giao dịch theo điều kiện giao hàng và các số liệu thể hiện trên hồ sơ hải quan và chứng từ, hồ sơ kế toán do người khai hải quan xuất trình; xác định trị giá khấu trừ của hàng nhập khẩu theo số liệu về giá bán, giá thành nhập kho, chi phí phát sinh từ khi thông quan đến khi bán hàng hoặc nhập kho, hoặc xác định trị giá khấu trừ của hàng nhập khẩu theo giá bán ghi trên hóa đơn tài chính hợp pháp mức giá có số lượng lũy kế cao nhất theo báo cáo doanh số, báo cáo xuất kho của doanh nghiệp và tỷ suất chi phí, tỷ suất lợi nhuận thể hiện trên báo cáo tài chính đã báo cáo cơ quan thuế nội địa tại thời điểm gần nhất với thời điểm kiểm tra trị giá; - Chấp nhận trị giá hải quan theo mức giá kê khai nếu mức giá kê khai không thấp hơn trị giá giao dịch hoặc gần xấp xỉ với trị giá khấu trừ do cơ quan hải quan xác định;- Trường hợp không chấp nhận trị giá kê khai, công chức hải quan xác định trị giá hải quan theo đúng trình tự phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Điều 5 đến Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung tại các điểm từ điểm 4 đến điểm 9 Điều 1 Thông tư số 60/2019/ cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện. Mọi vướng mắc phát sinh, yêu cầu báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan Cục Thuế xuất nhập khẩu, hộp thư điện tử tgtt để được xem xét, hướng dẫn chi tiết.
Tham vấn giá hải quan – các bên muốn gì? Tham vấn giá hải quan là gì? Tại sao cần tham vấn? Những câu hỏi này chắc chắn bạn sẽ gặp nếu làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu. Với hàng nhập khẩu, việc xác định trị giá hàng để tính thuế là việc quan trọng với cả chủ hàng lo tiền thuế, và cơ quan hải quan thu thuế. Theo lẽ tự nhiên, chủ hàng thích nộp thuế ít để giảm giá thành. Do đó, trong nhiều trường hợp nhất là đối với những mặt hàng tiêu dùng có giá trị cao như sữa bột, camera, máy chiếu… người nhập khẩu tìm cách khai giá hàng thấp hơn thực tế. Cách thường thấy là “khai man”, tạo bộ chứng từ giả cho phù hợp với giá cần kê khai. Ngược lại, phía cơ quan hải quan lại chịu áp lực thu thuế theo chỉ tiêu đã được giao. Vì vậy họ có “xu hướng” muốn thu thuế cao. Một cách vô tình hay hữu ý, việc xác định giá hàng cao sẽ được các bác ưu ái. Hai động cơ xác định giá ngược nhau với cùng một lô hàng chủ hàng muốn lấy giá thấp, còn hải quan muốn áp giá cao. Nếu không đạt được sự thống nhất, và người nhập khẩu không đồng ý mức giá cán bộ hải quan tiếp nhận đưa ra, hai bên sẽ dùng biện pháp tham vấn giá hải quan. Thực chất, tham vấn là quá trình mà cả phía chủ hàng và hải quan đều đưa ra những thông tin, tài liệu làm bằng chứng để chứng minh rằng mức giá mà mình đưa ra là phù hợp. Tất nhiên, nếu có tranh chấp về giá, chủ hàng không muốn chậm trễ giải phóng hàng, thì phải nộp khoản đảm bảo tại kho bạc Nhà nước, theo mức giá mà cơ quan hải quan đưa ra. Sau khi nộp đảm bảo là có thể thông quan, hoặc giải phóng hàng trước, rồi tiến hành làm bước tiếp theo… Thủ tục tham vấn giá Sau khi có quyết định tham vấn, hải quan chi cục sẽ làm hồ sơ chuyển về phòng có chức năng tham vấn giá của Cục hải quan. Ở Hải Phòng, thì đó là Phòng Thuế Xuất nhập khẩu – Cục Hải quan Hải Phòng, ở địa chỉ 22 Điện Biên Phủ. Phòng này sẽ gửi Giấy mời mời đại diện của chủ hàng đến làm việc vào ngày giờ hẹn trước. Thời hạn tham vấn là trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. Tới ngày giờ hẹn đó, đại diện chủ hàng hoặc người được ủy quyền đem theo hồ sơ chứng từ như hướng dẫn trong giấy mời. Thường là những giấy tờ sau Chứng minh nhân dân Giấy ủy quyền nếu là người được ủy quyền Hồ sơ chứng từ có dấu sao y của doanh nghiệp bộ hồ sơ hải quan, thư chào hàng, hợp đồng, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán, hóa đơn bán hàng, tài liệu liên quan đến việc mua bán hàng hóa. Tham vấn giá hải quan Một buổi tham vấn giá hải quan Trong buổi làm việc, cán bộ hải quan sẽ yêu cầu bạn đưa ra các tài liệu chứng minh mức giá đã khai báo. Chẳng hạn thư chào hàng email cũng được chấp nhận trong đó có phần chào giá, mặc cả, chốt giá; chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tài liệu những lô hàng cùng loại đã nhập gần đây có cùng mức giá … Tóm lại, bạn phải chứng minh và thuyết phục được rằng mức giá đưa ra là giá thực tế mà chủ hàng phải trả, và cũng không có quan hệ đặc biệt bà con thân thích gì giữa người mua và người bán. Về phía hải quan, họ sẽ dùng danh mục quản lý rủi ro và cơ sở dữ liệu sẵn có, đưa ra giá tham khảo của những lô hàng giống hệt hoặc tương tự của những nhà nhập khẩu khác. Theo đó họ sẽ khéo léo “ép” chủ hàng theo mức cao này. Về bản chất, buổi làm việc là quá trình tranh luận, vì bên nào cũng tìm cách bảo vệ chính kiến của mình. Nếu doanh nghiệp đầy đủ chứng cứ, và có lý lẽ thuyết phục, hải quan cũng sẽ phải chấp nhận giá đã khai báo ban đầu. Ngược lại, phía doanh nghiệp sẽ phải chịu mức giá hải quan áp đặt, hoặc mức nào đó nằm giữa khoảng đó. Một số câu hỏi trong tham vấn Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp trong quá trình tham vấn, bạn có thể tham khảo Đề nghị Công ty trình bày mối quan hệ giữa Công ty và đối tác xuất khẩu là như thế nào? Anh/chị có phải là người trực tiếp tham gia vào quá trình giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương hay không? Có nắm vững mọi hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty hay không? Đề nghị Công ty cho biết chi tiết các loại hàng hóa, các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả của mặt hàng đang tham vấn. Công ty đã chuyển tiền thanh toán cho người bán chưa? Công ty có phải trả cho người bán hoặc bên thứ ba khoản tiền nào khác liên quan đến lô hàng này ngoài khoản tiền đã thanh toán cho người bán theo trị giá ghi trên Invoice không? Công ty có khẳng định trị giá khai báo lô hàng thuộc tờ khai hải quan trên là số thực thanh toán của Công ty với đối tác không? Công ty có toàn quyền định đoạt hàng hóa sau khi nhập khẩu không? Công ty có chứng từ bảo hiểm vận tải biển của lô hàng không? Căn cứ thông tin tại cơ sở dữ liệu giá, cơ quan Hải quan thấy nghi vấn về tính trung thực, chính xác của trị giá khai báo; Đề nghị Công ty giải trình, chứng minh quá trình đàm phán để có được mức giá như khai báo. Sau tham vấn giá Sau khi tham vấn, hải quan sẽ làm biên bản tham vấn, trong đó có nêu rõ những câu hỏi và trả lời trong buổi làm việc. Đồng thời, họ sẽ ra Thông báo nêu rõ ý kiến của của đại diện cơ quan hải quan chấp nhận hay không chấp nhận trị giá khai báo đối với hàng hóa nhập khẩu, hoặc áp đặt ở mức cụ thể nào đó. Dựa trên kết quả tham vấn, doanh nghiệp làm thủ tục để được hoàn tiền đảm bảo, nếu giá ban đầu được chấp nhận, hoặc áp đặt ở mức trung gian nào đó. Thực chất, chẳng chủ hàng nào thích bị tham vấn giá hàng nhập khẩu, vì chắc chắn sẽ vừa mất công, vừa mất chi phí. Nhưng nếu cần, họ cũng phải thực hiện, nếu muốn bảo vệ mức giá mình đưa ra. Và như tôi thấy, cũng không hiếm trường hợp, phương án tối ưu lại là “của đồng chia ba, của nhà chia đôi” mới được việc.
tham vấn giá hải quan